Nấm linh chi: Hình ảnh, công dụng chữa bệnh
Linh chi là vị thuốc có vị đắng, tính hàn, tác dụng an thần, dưỡng tâm, bổ can, thanh nhiệt, giải độc, bình suyễn, chỉ thống. Hiện nay, y học hiện đại đã nghiên cứu và công nhận tác dụng bồi bổ sức khỏe, chống oxy hóa và điều trị bệnh của loại dược liệu này.
Tên khác: Nấm trường thọ, Tiên thảo, Bất lão thảo, Vạn niên nhung, ...
Tên khoa học: Ganoderma lucidum
Họ: Nấm - Ganodermataceae

Một số thông tin cần biết về nấm linh chi
1. Đặc điểm của Ganoderma lucidum
Ganoderma lucidum là một loại nấm gỗ thường sống một năm, nhưng cũng có một số sống lâu năm. Nấm có thể mọc trên thân cây sống hoặc chết từ cây lá rộng, cây lá kim đến cây nho, cau, dừa, tre, trúc, ... Nấm Linh Chi có thể mọc đơn lẻ hoặc thành từng chùm, thịt mềm, màu nâu nhưng có xu hướng hóa gỗ. tăng ca.
Mũ nấm gồm 2 vách, giữa 2 vách tạo thành bào tử. Đặc điểm này chỉ có ở nấm linh chi nên có thể dùng để phân biệt với các loại nấm khác. Khi trưởng thành, mủ có hình quạt / hình thận hoặc hình bán nguyệt, dày 0,5 - 2cm, rộng 2 - 25cm và dài 3 - 30cm. Mũ nấm có dạng tán xạ, số lượng sóng, màu nâu đỏ và bóng, mặt dưới có ống chứa bào tử nhỏ và màu nâu nhạt hơn.

Cuống hình tròn, dài, màu nâu bóng, dài khoảng 15 - 20cm, đường kính 1 - 1,5cm. Bào tử nấm linh chi có kích thước nhỏ, màu nâu, hình bánh rán, một đầu tròn to, một đầu tròn nhỏ.
Có nhiều loại nấm linh chi, trong đó các loại phổ biến bao gồm:
Thanh chi (nấm linh chi xanh)
Bạch chi (nấm linh chi trắng)
Hắc chi (nấm linh chi đen)
Red chi hoặc chinchilla (nấm linh chi đỏ)
Hoàng chi (nấm linh chi vàng)
Tử chi (nấm linh chi tím)
2. Hình ảnh của Ganoderma lucidum
3. Hệ sinh thái
Nấm linh chi ký sinh hoặc sống hoại sinh trên thân của nhiều loài thực vật và chủ yếu sống trong các khu rừng kín xanh. Do sinh sản bằng bào tử nằm ở mặt dưới của mũ nấm nên loài cây này ưa sống ở những nơi đất ẩm, mềm, xốp và thối.
4. Phân phối
Nấm linh chi được phân bố ở nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, loại nấm này mọc tự nhiên ở vùng núi từ Lào Cai đến Lâm Đồng, đặc biệt mọc nhiều ở Vườn quốc gia Bến En (Thanh Hóa), Lâm trường Hương Sơn (Hà Tĩnh), Tam Đảo (Vĩnh Phúc). , ...
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao, hiện nay nấm linh chi được trồng với quy mô lớn ở nhiều địa phương ở nước ta.
5. Các bộ phận được sử dụng
Mủ và cuống của nấm linh chi được thu hoạch để làm thuốc.
6. Thu hoạch
Thu hoạch khi nấm linh chi trưởng thành. Nấm được thu hái bằng cách cắt sát gốc, rửa sạch dùng tươi hoặc phơi khô để dùng dần.
7. Thành phần hóa học
Nấm linh chi là một loại dược liệu quý chứa rất nhiều thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe như vitamin C, B, axit béo thiết yếu, canxi, kẽm, kali, axit amin, tinh, triterpenes, polysaccharid, manitol, coumarin, riboblavin. , chất xơ,…
8. Bảo quản nấm linh chi
Đối với nấm tươi nên sử dụng sớm để tránh bị hỏng và nấm mốc. Nếu muốn bảo quản và dùng dần, bạn nên phơi nấm thật khô. Sau đó cho vào lọ thủy tinh hoặc bọc trong giấy báo để nơi thoáng mát.
Tìm hiểu về Ganoderma lucidum
1. Tính khí
Nấm linh chi có vị đắng, tính hàn.
2. Hồi quy
Kinh Thận, Can, Phổi và Tâm.
3. Tác dụng chữa bệnh của nấm linh chi
Nấm linh chi là một loại dược liệu quý mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tác dụng chữa bệnh của các vị thuốc không chỉ được lưu truyền trong y học cổ truyền mà đã được công nhận trên cơ sở khoa học.
- Theo Đông y:
Theo Đông y, nấm linh chi có vị đắng, tính hàn, tác dụng chính là thanh nhiệt, an thần, sinh tinh, bình suyễn, bổ tỳ, dưỡng can, giải độc. Các loại nấm linh chi khác nhau sẽ có những chức năng và dược tính cụ thể như:
Tử chi: Tác dụng ích khí, mạnh gân cốt, đẹp da, chống lão hóa
Hoàng Chi: An thần, giảm mệt mỏi, giải tỏa căng thẳng, ích khí, bổ huyết.
Bạch chỉ: Cải thiện trí nhớ, ích tinh, bổ tỳ vị.
Hắc chi: Tác dụng ích khí, bổ thận, giúp trí não minh mẫn, sảng khoái, tăng cường trí nhớ, tinh thần sảng khoái, thư thái.
Hồng chi: Bổ não, kích thích vị giác, ích trí, bổ khí.
Thanh chi: Minh mục (làm sáng mắt), an thần, giảm căng thẳng.
Nhận xét
Đăng nhận xét